You don't have javascript enabled! Please download Google Chrome!
  1. Trang chủ
  2. Các thì trong tiếng anh
  3. Đầy đủ thì Quá khứ đơn (Past Simple tense): công thức, cách dùng, cách chia động từ và dấu hiệu nhận biết.

Đầy đủ thì Quá khứ đơn (Past Simple tense): công thức, cách dùng, cách chia động từ và dấu hiệu nhận biết.

Quá khứ đơn (Simple past hoặc Past simple) là một thì rất hay được sử dụng hàng ngày, dùng để diễn tả hành động sự vật xác định trong quá khứ hoặc vừa mới kết thúc. Bài viết sau đây trình bày rất cụ thể về công thức, cách sử dụng và dấu hiệu nhận biết của thì này.

Xem thêm bài viết

Như đã nói ở bài trước về thì Hiện tại đơn, có 3 thì phổ biến nhất khi sử dụng tiếng Anh là: Hiện tại đơn, Quá khứ đơn và Tương lai đơn. Hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu thì Quá khứ đơn (Past simple tense) nhé!

1. Công thức (Form):

 ĐT "to be"ĐT thường "to verb"
Khẳng địnhS + was / were + OS + V-ed / V2 + O
Phủ địnhS + was / were + not + OS + did not + V-infinitive + O
Nghi vấn

(?)Câu hỏi ngắn (Yes-No question):

Was / Were + S + O ?

Yes, S + was / were.

No, S + was / were + not.

(?) Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question):

Wh + was / were (not) + S + ... ?

VD: Where were you last night?

      I was just stay at home.

(?) Câu hỏi ngắn (Yes-No question):

Did + S + V-infinitive + O ?

Yes, S + did.

No, S + did not.

(?) Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-question):

Wh + did + S + V-infinitive + O ?

VD: Where did she go yesterday?

      She went to visit her grandpa.

Chú ý:

- Khi chủ ngữ là I, HE, SHE, IT hoặc là danh từ số ít, ta dùng WAS.

        VD: She was a teacher.

             It was nice to see you.

- Khi chủ ngữ là YOU, WE, THEY hoặc là danh từ số nhiều, ta dùng WERE.

        VD: Peter and Minh were happy yesterday.

- was not + wasn't          were not = weren't          did not = didn't

 

2. Cách chia động từ trong thì quá khứ đơn:

Động từ trong thì Quá khứ đơn được chia làm 2 nhóm: Động từ có quy tắc (Regular verbs) và Động từ bất quy tắc (Irregular verbs).

* Với các động từ có quy tắc, ta thêm đuôi "ed" vào sau động từ theo nguyên tắc sau:

- Thêm "ed" hoặc "d" sau hầu hết các động từ.

VD: work - worked  ;  need - needed  ;  talk - talked

- Bỏ "y" thêm "ied" với những động từ kết thúc bởi "y".

VD: study - studied  ;  fly - flied  ;  cry - cried  ; try - tried

- Nếu trước "y" là một nguyên âm thì ta giữ nguyênthêm "d".

VD: play - played  ;  stay - stayed

- Động từ tận cùng là "e" và có 1 phụ âm đứng trước, ta chỉ cần thêm "d".

VD: date - dated  ;  live - lived

- Động từ kết thúc bởi 1 trọng âm có chứa 1 nguyên âm + 1 phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối rồi thêm "ed".

VD: stop - stopped  ;  prefer - preferred (Prefer có trọng âm rơi vào âm cuối, có nguyên âm "e" và phụ âm "r" nên ta gấp đôi phụ âm "r" và thêm "ed")

* Với các động từ bất quy tắc:

Các động từ này khi chuyển từ dạng nguyên mẫu sang quá khứ không theo một nguyên tắc nào cả, nên bạn cần phải học thuộc. 

VD: be - was / were  ;  go - went  ;  do - did  ;  bring - brought  ;  eat - ate  ; .....

Khi xem bảng ĐT bất quy tắc, dạng quá khứ của một động từ nằm ở cột thứ 2 (V2). Cột 1 là dạng nguyên mẫu, cột 3 là dạng quá khứ hoàn thành.

Xem bảng đầy đủ ĐT bất quy tắc tại đây: http://dongtubatquytac.com/bang-dong-tu-bat-quy-tac-trong-tieng-anh-day-du-nhat-a28.html

Bí kíp ghi nhớ nhanh ĐT bất quy tắc: http://dongtubatquytac.com/bi-quyet-thuoc-long-bang-dong-tu-bat-quy-tac-trong-mot-not-nhac-a29.html

 

3. Cách sử dụng:

- Diễn tả một sự việc đã diễn ra tại một thời điểm cụ thể, hoặc một khoảng thời gian trong quá khứ và đã kết thúc hoàn toàn ở hiện tại.

VD: My family lived in Hanoi from 1990 to 2000. (Gia đình tôi đã sống ở Hà Nội từ năm 1990 đến năm 2000)

      They didn't agree to that contract. (Họ đã không đồng ý với bản hợp đồng)

      He was in New York from Tuesday to Saturday last week. (Anh ấy đã đang ở New York từ thứ ba đến thứ bảy tuần trước)

- Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và bây giờ không còn nữa, thậm chí hành động đó có thể chưa từng xảy ra trong quá khứ.

VD: When I was young, I often played guitar. (Khi tôi còn trẻ, tôi đã thường xuyên chơi đàn guitar)

      My dad usually watched TV every night.(Bố tôi đã thường xuyên xem tivi mỗi tối)

- Diễn đạt các hành động xảy ra liên tiếp trong quá khứ.

VD: John fell down the stair this morning and hurt his leg. (Sáng nay John đã bị ngã xuống cầu thang và chân anh ấy bị thương.)

      She came home, took a rest then had dinner. (Cô ấy trở về nhà, nghỉ ngơi, sau đó ăn bữa tối)

- Diễn đạt một hành động xen vào một hành động khác đang xảy ra trong quá khứ. (QKĐ dùng kết hợp với QK tiếp diễn)

VD: When I was cooking, the phone rang. (Điện thoại reo khi tôi đang nấu ăn.)

- Dùng trong câu điều kiện loại II.

VD: If I had a car, I would come and take you. (Nếu tôi có một chiếc xe oto, tôi sẽ đến đón bạn.)

 

4. Dấu hiệu nhận biết thì Quá khứ đơn:

- Do thì QKĐ diễn tả hành động xả ra trong quá khứ, nên khi nào gặp các từ chỉ thời gian trong quá khứ, đó sẽ được dùng ở thì QKĐ.

VD: yesterday, this(morning, afternoon,...), ago, last(year, month, week), first, later, then, after that, finally, in the past, at last, in the(1990s, 2000s), ....

          Phewwww!!!! Vậy là đã xong về thi Quá khứ đơn (Past Simple tense) rồi. Các bạn hãy ghi chép lại và làm thêm bài tập để củng cố nhé! Try your best :)

 Cám ơn bạn đã đọc bài viết! Bài viết được viết bởi tâm huyết của tác giả vì thế hãy để lại link bài viết gốc khi chia sẻ bài viết này, mình sẽ report DMCA với những website lấy nội dung mà không để nguồn hoặc copy bài với số lượng lớn.



Đặt câu hỏi cho bài viết này ?