Tổng hợp lỗi ngữ pháp tiếng Anh dễ mắc phải (Phần II)

Tổng hợp những lỗi ngữ pháp tiếng Anh hay gặp nhất (Phần II). Tiếp theo phần trước, bài viết hôm nay tiếp tục giới thiệu với các bạn một số lỗi phổ biến nữa.

Những phần ngữ pháp rất nhỏ nhưng khi nhầm lẫn có thể làm bài nói, bài viết của bạn bị sai nghĩa, gây "lệch pha" trong giao tiếp. Do vậy bạn cần chú ý hơn. Hãy xem tiếp phần II của chuyên mục Tổng hợp những lội ngữ pháp tiếng Anh hay gặp nhất dưới đây.

Xem lại phần I tại đây.

11. FEWER và LESS

Cả 2 từ này đều có nghĩa là ít hơn. Nhưng:

+ FEWER dùng với những thứ đếm được.

   VD: People are buying fewer newspaper these days . (Ngày nay, người ta mua báo ít hơn.)

+ LESS dùng với những thứ KHÔNG đếm được.

   VD: I have less money this year than last year. (Năm nay tôi được ít tiền hơn so với năm ngoái.)

 

12. HISTORIC và HISTORICAL

+ HISTORIC chỉ một sự vật, sự kiện quan trọng được ghi vào lịch sử hoặc mang tính lịch sử

   VD: historic monuments (những tượng đài lịch sử)

+ HISTORICAL chỉ tính chất của một sự vật, sự việc có liên quan đến lịch sử

   VD: historical studies (những công trình nghiên cứu về lịch sử)

 

13. PRINCIPAL và PRINCIPLE

+ PRINCIPAL chỉ người đứng đầu hoặc người quan trọng nhất trong một tổ chức. Khi là tính từ, nó mang nghĩa “chủ yếu, quan trọng”.

+ PRINCIPLE là danh từ chỉ nguyên tắc cơ bản, nguyên lý, luật lệ.

 

14. THE DANGLING PARTICIPLE

Tình huống Dangling participle xảy ta khi chúng ta đặt sai vị trí của các vế câu, dẫn đến sự sai lệch buồn cười về nghĩa. Ví dụ chúng ta có một câu đúng như sau:

   "My brother brought up some oranges that had been rotting in the cellar for weeks."

   (Anh tôi mang ra những quả cam đã bị thối rữa trong hầm hàng tuần rồi.)

Hãy xem điều gì xảy ra khi vị trí 2 vế trong câu này bị đảo ngược nhé!

   "After rotting in the cellar for weeks, my brother brought up some oranges."

   (Sau khi bị thối rữa trong hầm hàng tuần, anh tôi mang ra vài quả cam)

WHAT?????

 

15. Dùng sai động từ to be trong câu:“Everybody are happy.”

Những từ như everybody, somebody, anybody, nobody thực tế là số ít, mặc dù “everybody” ám chỉ rất nhiều người, đi kèm với nó phải là động từ số ít.

Do đó câu đúng là "Everybody is happy." (Mọi người đều vui vẻ.)

 

16. “I have the possibility to study in the UK next year.”

Với “have” chúng ta dùng opportunity, KHÔNG dùng possibility. Vì thế nên câu đúng là “I have the opportunity to study in the UK next year.”

Từ possibility thường được dùng với “There is…,” Ví dụ: “There’s a possibility that I may study in the UK next year.”

 

17. “I think she doesn’t like milk.”

Mặc dù KHÔNG có lỗi ngữ pháp nào trong câu này, nhưng người ta thường nói là “I don’t think she likes milk.”

 

18. “If I will see John, I’ll give him the message.”

Cả 2 sự kiện trong câu đều diễn ra ở tương lai, diễn tả sự việc có thể xảy ra trong tương lai, nên câu này được đặt trong dạng câu điều kiện loại 1“If I see John later, I’ll give him the message.”

 

19. “Do you want that I make breakfast?”

THAT không thường sử dụng sau “want.” Câu đúng ở đây phải là: “Do you want me to make breakfast?”

 

20. “I’m thinking to buy a new smartphone.”

“To + infinitive” KHÔNG nên sử dụng sau “think,” câu đúng ở đây nên là “I’m thinking of buying a new smartphone” hoặc “I’m thinking about buying a new smartphone.”

 

Đọc kĩ để tránh mắc phải những lỗi trên bạn nhé!


học thiết kế website


Bình luận của bạn